Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 许 viết sang phồn thể là 許.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
许 có ba nhóm nghĩa. 'Cho phép': 允许 (cho phép), 不许 (không được phép), 准许 (cho phép), 许可 (cho phép). 'Hứa, ước': 许 + 愿望 là ước một điều. 'Có lẽ' và 'nhiều': 也许 (có lẽ), 或许 (có lẽ), 许多 (rất nhiều). Mẫu 不许 + động từ dùng để cấm, như không được hút thuốc.
他许了一个愿望。
Tā xǔ le yí gè yuànwàng.
Anh ấy đã ước một điều.
He made a wish.