他们争分夺秒地工作。
Tāmen zhēngfēnduómiǎo de gōngzuò.
Họ tranh phút đoạt giây làm việc.
They work against the clock.
“争分夺秒” là thành ngữ, nghĩa là tranh thủ từng phút từng giây. Đứng trước động từ làm trạng ngữ, hay có “地”: “争分夺秒 地 工作”, hoặc làm vị ngữ. Hay dùng trong tình huống gấp như cứu người, ôn thi.
争分夺秒 viết sang phồn thể là 爭分奪秒 zhēng fēn duó miǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.