他丢了钱,很伤心。
Tā diū le qián, hěn shāngxīn.
Anh ấy mất tiền, rất đau lòng.
He lost money and is very sad.
“伤心” (buồn, đau lòng) là tính từ, làm vị ngữ: “他 丢 了 钱, 很 伤心”; làm trạng ngữ: “伤心 地 哭”. Không mang tân ngữ; muốn nói “làm ai buồn” thì dùng “让 ... 伤心”. Gần nghĩa “难过”.
伤心 viết sang phồn thể là 傷心 shāng xīn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.