他的孙子很可爱。
Tā de sūnzi hěn kě'ài.
Cháu trai của ông ấy rất đáng yêu.
His grandson is very cute.
“孙子” (cháu trai nội) là danh từ, chỉ con trai của con trai mình; cháu gái nội là “孙女”. Chữ sau đọc nhẹ: sūnzi. Con của con gái thì gọi là cháu ngoại, có thêm chữ “外” phía trước (wàisūn). Hay đi với từ sở hữu: “他的 孙子”.
孙子 viết sang phồn thể là 孫子 sūn zi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.