这个班有二十个学员。
Zhège bān yǒu èrshí gè xuéyuán.
Lớp này có hai mươi học viên.
This class has twenty students.
“学员” (học viên) là danh từ chỉ người theo học một khóa đào tạo, lớp ngắn hạn như trường dạy lái xe, lớp năng khiếu. Lượng từ “名” hoặc “个”: “这个 班 有 二十 个 学员”. Khác “学生” (học sinh, sinh viên ở trường phổ thông, đại học).
学员 viết sang phồn thể là 學員 xué yuán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.