客厅很大,有很多沙发。
Kètīng hěn dà, yǒu hěn duō shāfā.
Phòng khách rất rộng, có nhiều ghế sofa.
The living room is very big, with many sofas.
“客厅” (phòng khách) là danh từ chỉ nơi chốn trong nhà. Hay đi với “在”: “在 客厅 看 电视”; chỉ bên trong thì thêm “里”: “客厅 里 有 沙发”. Các phòng khác: “卧室” (phòng ngủ), “厨房” (bếp).
客厅 viết sang phồn thể là 客廳 kè tīng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.