这是我心爱的书。
Zhè shì wǒ xīn'ài de shū.
Đây là cuốn sách yêu quý của tôi.
This is my beloved book.
“心爱” (yêu quý, thân thương) là tính từ, gần như chỉ làm định ngữ, đi với “的” đứng trước danh từ: “心爱 的 书”, “心爱 的 人”. Không làm vị ngữ sau “很”. Đừng đảo thành “爱心” (lòng nhân ái, tình thương với người khác), nghĩa khác hẳn.
心爱 viết sang phồn thể là 心愛 xīn ài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.