我有点儿累。
Wǒ yǒudiǎnr lèi.
Tôi hơi mệt.
I am a little tired.
Trạng từ “hơi, có chút”, đứng TRƯỚC tính từ hoặc động từ tâm lý: “有点儿累” (hơi mệt), “有点儿” + “贵” (hơi đắt); thường dùng cho điều không như ý. Đừng nhầm với “一点儿”: “一点儿” đứng SAU tính từ để so sánh hoặc đề nghị (“快” + “一点儿”). Muốn nói “hơi mệt” thì là “有点儿累”, không nói “一点儿” + “累”.
有点儿 viết sang phồn thể là 有點兒 yǒu diǎnr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.