我喜欢所有的水果。
Wǒ xǐhuan suǒyǒu de shuǐguǒ.
Tôi thích tất cả các loại trái cây.
I like all fruits.
“所有” nghĩa là tất cả, mọi; đứng trước danh từ làm định ngữ, thường kèm 的: 所有的 + 水果 (tất cả các loại trái cây). Phía sau hay có 都: 所有的 + 人 + 都 + ... So với 全部: 全部 có thể đứng một mình làm chủ ngữ hay tân ngữ, còn 所有 phải đi kèm danh từ.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.