Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 冻 viết sang phồn thể là 凍.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ “đông cứng, lạnh cóng”: “手冻红了” (tay lạnh đến đỏ ửng). Ghép: “冷冻” (đông lạnh). Khác với 冰 (băng, đá) là danh từ; 冻 là hiện tượng bị lạnh làm cứng lại hoặc làm cơ thể buốt giá.
我的手冻红了。
Wǒ de shǒu dòng hóng le.
Tay tôi lạnh cóng đỏ cả lên.
My hands are frozen red.