Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Bên trái là 尸 trùm lên 巾 (khăn), bên phải là 刂 (con dao): cầm miếng vải hay bàn chải chà đi chà lại → chải, quét.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ chải, chà, quét: 刷牙 (đánh răng), 刷鞋 (chải giày). Làm danh từ thì thêm 子: 刷子 (bàn chải), 牙刷 (bàn chải đánh răng). Quẹt thẻ cũng dùng 刷; 刷新 là làm mới. Từ ghép 印刷 là in ấn.
我刷了牙。
Wǒ shuā le yá.
Tôi chải răng rồi.
I brushed my teeth.