Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 蓝 viết sang phồn thể là 藍.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ xanh lam, xanh da trời. Đứng trước danh từ: 蓝天 (trời xanh), 蓝色 (màu xanh lam); làm vị ngữ: 天很蓝. Phân biệt với 绿 (xanh lá): tiếng Việt gọi chung là xanh nhưng tiếng Trung tách rõ hai màu.
天很蓝。
Tiān hěn lán.
Trời rất xanh.
The sky is very blue.