Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 销 viết sang phồn thể là 銷.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Thường xuất hiện trong các từ ghép như "促销" (khuyến mãi), "销售" (bán hàng), "报销" (thanh toán chi phí), "畅销" (bán chạy), "撤销" (bãi bỏ), "推销" (tiếp thị) và "销量" (doanh số). Đặt ở vị trí đầu hoặc cuối từ ghép, thường mang nghĩa liên quan tới bán hàng hoặc tiêu hủy.
这款手机销得很好。
Zhè kuǎn shǒujī xiāo de hěn hǎo.
Mẫu điện thoại này bán rất chạy.
This phone model sells very well.