这次生意亏本了。
Zhè cì shēngyi kuīběn le.
Lần này kinh doanh lỗ vốn.
This business deal lost money.
“亏本” là động từ (kiểu động từ + tân ngữ), nghĩa là lỗ vốn, buôn bán bị lỗ. Làm vị ngữ, chủ ngữ là việc buôn bán: “这次 生意 亏本 了”; có thể tách ra: “亏 了 本”. Hay gặp “亏本 卖” (bán lỗ). So với “亏损” (văn viết, dùng cho doanh nghiệp, số liệu), “亏本” khẩu ngữ hơn.
亏本 viết sang phồn thể là 虧本 kuī běn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.