我去朋友家做客。
Wǒ qù péngyou jiā zuòkè.
Tôi đến nhà bạn làm khách.
I go to a friend's house as a guest.
“做客” là động từ, nghĩa là đến chơi nhà người khác với tư cách là khách. Thường dùng mẫu “去 hoặc 来 + nơi chốn + 做客”: 去朋友家 + 做客. Không mang tân ngữ phía sau. Người đến chơi gọi là “客人”, chủ nhà là “主人”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.