他用双手拿东西。
Tā yòng shuāng shǒu ná dōngxi.
Anh ấy dùng hai tay cầm đồ.
He holds things with both hands.
“双手” (hai bàn tay) là danh từ, trang trọng hơn “两 只 手”. Hay gặp “用 双手 …”: “用 双手 接 名片” (nhận danh thiếp bằng hai tay, cử chỉ lịch sự). Nghĩa bóng là sức lao động của chính mình: “靠 自己 的 双手”. Chữ “双” chỉ một cặp, cùng nhóm với “双方”, “一 双 鞋”.
双手 viết sang phồn thể là 雙手 shuāng shǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.