请告诉我你的地址。
Qǐng gàosu wǒ nǐ de dìzhǐ.
Hãy cho tôi biết địa chỉ của bạn.
Please tell me your address.
Động từ “nói cho biết, báo cho”, mang hai tân ngữ: 告诉 + người nghe + nội dung, ví dụ “nói cho tôi biết tên bạn”. Người nghe đứng ngay sau 告诉; còn 说 không đi thẳng với người nghe mà dùng 跟 + người + 说. Câu dặn: 别 + 告诉 + 他 (đừng nói với anh ấy).
告诉 viết sang phồn thể là 告訴 gào su.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.