他气得咬牙切齿。
Tā qì de yǎoyáqièchǐ.
Anh ấy tức đến nghiến răng.
He was so angry that he gnashed his teeth.
"咬牙切齿" (nghiến răng ken két) là thành ngữ, tả dáng vẻ căm tức tột độ. Hay đứng sau "气得": "他 气得 咬牙切齿". Cũng làm trạng ngữ với "地": "咬牙切齿 地 说". Đừng lẫn với "咬牙" một mình, vốn hay mang nghĩa "cắn răng chịu đựng".
咬牙切齿 viết sang phồn thể là 咬牙切齒 yǎo yá qiè chǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.