我的外公很慈祥。
Wǒ de wàigōng hěn cíxiáng.
Ông ngoại của tôi rất hiền từ.
My maternal grandfather is very kind.
“外公” (ông ngoại) là danh từ, chỉ cha của mẹ, cách gọi phổ biến ở miền Nam Trung Quốc; miền Bắc hay gọi là “姥爷”. Ông nội (cha của bố) là “爷爷”. Đi với đại từ thường không cần 的: 我 外公.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.