我的家乡很美。
Wǒ de jiāxiāng hěn měi.
Quê hương tôi rất đẹp.
My hometown is very beautiful.
“家乡” (quê hương, quê nhà) là danh từ, hay đi với từ sở hữu: “我的家乡”. Hay gặp: “回 家乡”, “家乡 菜” (món ăn quê nhà). “故乡” cùng nghĩa nhưng mang màu văn chương hơn; “老家” là cách nói khẩu ngữ.
家乡 viết sang phồn thể là 家鄉 jiā xiāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.