父母把希望寄托在孩子身上。
Fùmǔ bǎ xīwàng jìtuō zài háizi shēnshang.
Cha mẹ gửi gắm hy vọng vào con cái.
Parents place their hopes on their children.
"寄托" (gửi gắm/trông nhờ) là động từ, thường đứng sau danh từ chỉ đối tượng ("希望", "情感") và trước cấu trúc "在...上" để chỉ nơi gắn kết. Thường xuất hiện trong cụm "把...寄托在...". Người Việt dễ nhầm "寄托" với "托付", nhưng "托付" nhấn mạnh việc giao phó, còn "寄托" nhấn mạnh việc đặt niềm tin.
寄托 viết sang phồn thể là 寄託 jì tuō.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.