这个灯泡坏了。
Zhège dēng pào huài le.
Cái bóng đèn này hỏng rồi.
This light bulb is broken.
"灯泡" (bóng đèn) là danh từ, chỉ bóng đèn tròn có thể tháo lắp. Lượng từ "个" hoặc "只". Hay đi với "换", "坏 了": "换 灯泡" (thay bóng đèn), "这个 灯泡 坏 了". Khẩu ngữ còn dùng đùa để chỉ người thứ ba đi kèm một cặp đôi, kiểu "kỳ đà cản mũi". Khác "灯光" (ánh đèn) là ánh sáng phát ra.
灯泡 viết sang phồn thể là 燈泡 dēng pào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.