昨天我在商店碰见一个老朋友。
Zuótiān wǒ zài shāngdiàn pèngjiàn yí gè lǎo péngyou.
Hôm qua tôi tình cờ gặp một người bạn cũ ở cửa hàng.
Yesterday I ran into an old friend at the store.
“碰见” (tình cờ gặp) là động từ, tân ngữ thường là người: “在 超市 碰见 了 老师” (tình cờ gặp thầy ở siêu thị). Cùng nghĩa với “碰到”, “遇到”. Khác “见面” (gặp mặt): “见面” không mang tân ngữ trực tiếp, gặp ai phải nói 跟 + người + 见面, và không mang ý tình cờ.
碰见 viết sang phồn thể là 碰見 pèng jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.