我的试用期是三个月。
Wǒ de shìyòngqī shì sān gè yuè.
Thời gian thử việc của tôi là ba tháng.
My probation period is three months.
“试用期” (thời gian thử việc) là danh từ, chỉ giai đoạn nhân viên mới làm thử trước khi được nhận chính thức. Hay đi với “在...内”, “过了”: “在 试用期 内”, “试用期 是 三个月”. Ghép từ “试用” (dùng thử, thử việc) và “期” (kỳ hạn). Hết thử việc được nhận chính thức gọi là zhuǎnzhèng.
试用期 viết sang phồn thể là 試用期 shì yòng qī.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.