比赛结束了,我们赢了。
Bǐsài jiéshù le, wǒmen yíng le.
Trận đấu kết thúc, chúng tôi thắng.
The match ended, we won.
结束 là động từ: kết thúc, chấm dứt. Thường dùng không tân ngữ, chủ ngữ là sự việc: 会议 结束 了; 比赛 什么 时候 结束. Cũng có thể mang tân ngữ: 结束 工作. Trái nghĩa với 开始 (bắt đầu). Phân biệt với 完 (xong): 完 hay làm bổ ngữ đứng sau động từ, như 做 完, 吃 完.
结束 viết sang phồn thể là 結束 jié shù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.