我认为这个决定是对的。
Wǒ rènwéi zhège juédìng shì duì de.
Tôi cho rằng quyết định này là đúng.
I believe this decision is correct.
认为 là động từ: cho rằng, nhận định rằng. Sau nó thường là cả một mệnh đề nêu ý kiến: 我 认为 这 个 办法 很 好. Phủ định đặt 不 trước 认为: 我 不 认为 他 是 对 的. Phân biệt với 以为: 以为 hay dùng khi điều mình tưởng hóa ra sai, như 我 以为 你 不 来 了; 认为 chỉ đơn thuần nêu nhận định.
认为 viết sang phồn thể là 認為 rèn wéi.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.