我认出了那个小偷。
Wǒ rèn chū le nàge xiǎotōu.
Tôi nhận ra tên trộm đó.
I recognized that thief.
认出 là động từ (认 + bổ ngữ xu hướng 出): nhận ra, nhận diện được người hay vật mình đã từng biết. Hay dùng dạng 认 出 来 và dạng khả năng 认 不 出: 十 年 没 见 我 还是 认出 他 来 了; 我 认 不 出 这 个 字. Khác với 认识: 认识 là trạng thái quen biết, còn 认出 là khoảnh khắc nhận ra.
认出 viết sang phồn thể là 認出 rèn chū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.