Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Động từ, giới từ: dựa vào, theo. Làm giới từ trong văn viết, nghĩa như 按照 (theo): 依法 (theo pháp luật), 依次 (theo thứ tự), 依照 (theo). Dựa vào người khác: 依靠 (dựa vào); 依赖 (phụ thuộc) nặng nghĩa hơn, thường mang ý không tự lập được. Phó từ chỉ vẫn như cũ: 依然 (vẫn còn), 依旧 (vẫn như cũ). 依据 (căn cứ theo) là cơ sở để làm hay kết luận.
我依他的意见做。
Wǒ yī tā de yìjiàn zuò.
Tôi làm theo ý kiến của anh ấy.
I follow his opinion.