今年的预算比去年增加了10%。
Jīnnián de yùsuàn bǐ qùnián zēngjiāle 10%.
Ngân sách năm nay tăng 10% so với năm ngoái.
This year's budget increased by 10% compared to last year.
“预算” (ngân sách) là danh từ chỉ khoản chi dự tính trước; cũng làm động từ “dự toán”. Hay đi với “做”, “超出” (vượt), “增加”, “减少”: “今年的 预算” tăng hay giảm. Khẩu ngữ khi mua sắm: “我的 预算 不够” (ngân sách của tôi không đủ).
预算 viết sang phồn thể là 預算 yù suàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.