Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 创 viết sang phồn thể là 創.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bên phải là bộ đao (刂), bên trái 仓 gợi âm. Hình dung con dao rạch mở một lối mới chưa ai đi: mở đầu, sáng tạo. Cùng chữ này trong 创伤 là vết dao rạch, vết thương.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ, đọc chuàng: tạo ra cái mới, mở đầu việc chưa ai làm. Hầu như luôn nằm trong từ ghép: 创造 (sáng tạo) là làm ra cái mới; 创新 (đổi mới) nhấn vào cách làm mới; 创作 (sáng tác) văn, nhạc, tranh; 创业 (khởi nghiệp) là lập công ty, gây dựng sự nghiệp; 创办 (sáng lập) trường, báo, doanh nghiệp. Đọc chuāng thì là vết thương: 创伤 (vết thương), cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng.
他创了新的世界纪录。
Tā chuàng le xīn de shìjiè jìlù.
Anh ấy đã lập kỷ lục thế giới mới.
He set a new world record.