Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 继 viết sang phồn thể là 繼.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
继 nghĩa 'nối tiếp, tiếp theo', ít đứng một mình trong khẩu ngữ. Hay gặp: 继续 (tiếp tục), 继承 (kế thừa), 相继 (lần lượt), 继而 (tiếp đó), 夜以继日 (ngày đêm không nghỉ). Chỉ quan hệ 'kế' trong gia đình: 继父 (cha dượng), 继母 (mẹ kế). Văn viết có mẫu 继 + người + 之后, nghĩa 'tiếp sau ai đó'.
继他之后,我也来了。
Jì tā zhīhòu, wǒ yě lái le.
Tiếp theo anh ấy, tôi cũng đến.
After him, I also came.