Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 阔 viết sang phồn thể là 闊.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Tính từ: rộng (về không gian), thường gặp trong từ ghép hơn là đứng một mình: 宽阔 (rộng rãi) tả con đường, dòng sông; 广阔 (rộng lớn) và 辽阔 (mênh mông) tả đồng bằng, biển trời; 开阔 (rộng mở) còn dùng cho tầm nhìn, đầu óc. Nghĩa thứ hai trong khẩu ngữ là giàu có, xài sang: 他家很阔 là nhà anh ấy rất giàu; 阔绰 (xa hoa) là tiêu xài phô trương.
他家很阔。
Tā jiā hěn kuò.
Nhà anh ấy rất giàu có.
His family is very wealthy.