Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
田 (ruộng) + 力 (sức) → trên ruộng cần sức lực, nhớ nghĩa “nam, phái mạnh”.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“男” là “nam”, đứng trước để chỉ giới tính: “男朋友” (bạn trai), “男孩儿” (bé trai), “男生” (nam sinh). Khẩu ngữ gọi người đàn ông là “男的”. “男” và “南” (phía nam) đều đọc nán, viết thì khác hẳn.
他是男的。
Tā shì nán de.
Anh ấy là nam.
He is male.