Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 当 viết sang phồn thể là 當.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
“当” đọc dāng có ba cách dùng chính. Động từ “làm, đảm nhiệm”: “想当老师” (muốn làm giáo viên). Giới từ “khi”, dùng trong mẫu “当” + sự việc + “的” + “时候” (khi…). Từ ghép: “当时” (lúc đó), “当地” (địa phương), “当然” (dĩ nhiên). Đọc dàng trong “上当” (bị lừa), “当作” (coi như, xem là), “适当” (thích hợp).
他想当老师。
Tā xiǎng dāng lǎo shī.
Anh ấy muốn làm giáo viên.
He wants to be a teacher.