Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 声 viết sang phồn thể là 聲.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Danh từ tiếng, âm thanh: 声音 (âm thanh), 大声 (to tiếng), 小声 (khẽ, nhỏ tiếng); 大声 và 小声 đứng trước động từ: 大声说 (nói to). Còn là lượng từ cho số lần phát ra tiếng: 咳了一声 (ho một tiếng). Trong ngữ âm, 声调 là thanh điệu.
请大声说话。
Qǐng dàshēng shuōhuà.
Hãy nói to lên.
Please speak loudly.