Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 制 viết sang phồn thể là 製.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 制 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Bên trái là phần trông như cành cây đã bị tỉa, bên phải là 刂 (dao): cầm dao tỉa cành cho đúng khuôn, nhớ hai nghĩa chế tạo và đặt khuôn phép (“制度”).
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“制” có hai nhóm nghĩa. Một là chế tạo, làm ra: “制作” (làm ra), “制造” (chế tạo), “复制” (sao chép). Hai là quy định, khống chế: “制度” (chế độ, quy chế), “控制” (kiểm soát), “限制” (hạn chế), “制定” (lập ra quy định, kế hoạch). Đứng một mình ít gặp, nên học theo từ ghép. Phân biệt “制定” (đặt ra luật, kế hoạch) với “制造” (sản xuất đồ vật).
这个制度很好。
Zhège zhìdù hěn hǎo.
Chế độ này rất tốt.
This system is very good.